Connect with us

Đời thường

Khi bị rết cắn bạn cần làm gì? Cần sơ cứu như thế nào cho an toàn?

Rết có một cặp vuốt ở vùng miệng có chứa chất độc, khi rết cắn chất độc sẽ theo vuốt đi vào trong cơ thể nạn nhân và gây nhức đầu, sốt, buồn nôn, co giật và thậm chí là hôn mê. Rết càng lớn thì lượng chất độc bơm vào cơ thể sau mỗi lần cắn càng nhiều và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.

Tùy trường hợp, có trường hợp chỉ gây dị ứng da sau đó hết liền, có trường hợp nạn nhân cảm thấy chóng mặt, ù tai, thậm chí là nôn mửa và co giật.

Khi bị rết cắn bạn cần làm gì? Cần sơ cứu như thế nào cho an toàn?

Các triệu chứng khi bị rết cắn:

  • Triệu chứng tại chỗ: có 2 vết răng, từ nhẹ đến nặng như:

+ Đau dữ dội, sưng nóng đỏ, bọng nước, có thể gây hoại tử nông tại vết cắn kéo dài vài tuần. Gây yếu cơ tại chỗ

+ Ngứa, dị cảm, phù, nổi hạch và có thể gây chảy máu nhưng thoáng qua.

  • Triệu chứng toàn thân:

+ Sốt, mệt mỏi, đau nhức toàn thân.

+ Thở nhanh, ho, đau họng

+ Viêm hệ bạch huyết, hạch to

+ Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy,

Ngay sau khi bị cắn sưng đau sau đó giảm dần nhưng sưng có thể kéo dài 1-2 ngày. Hầu hết các triệu chứng tại chỗ tự giảm dần trong vòng 1-2 ngày. Triệu chứng toàn thân nếu có kéo dài 4-5 giờ.

Sơ cứu như thế nào?

Đối với trường hợp 1: Rết cắn chỉ gây ra vết thương nhỏ, không có chất độc bơm vào cơ thể. Chúng ta có thể dung một ít dầu gió bôi vào vết thương là được.

Đối với trường hợp 2: Nạn nhân đã bị nhiễm độc của rết và các chất độc trong cơ thể gây ra hiện tượng ngộ độc.

  • Cách điều trị bằng nước dãi gà: Khi bị rết cắn, trước hết phải lấy vải, dây hay kiếm cái gì có thể buộc được để buộc vào phía trên vết cắn (thắt ga-rô) để hạn chế nọc rết truyền về tim. Sau đó tìm bắt ngay một con gà, dùng ngón tay móc họng gà lấy nước dãi rồi bôi vào vết rết cắn. Làm như thế hai hay ba lần thì cơn đau sẽ dịu bớt. Lý do: gà vốn là tử thần của rết. Con gà có nhiều bí ẩn trong mối quan hệ với loài rết nói riêng, với vũ trụ và con người nói chung. Vai trò “sát thủ” quan trọng nhất của gà đối với con rết là nước dãi của nó. Nước dãi gà có thể vô hiệu hoá nọc độc của rết và tiêu hoá con rết thành thức ăn ngon cho gà. Vì vậy nước dãi của gà đã trở thành bài thuốc chữa rết cắn rất hiệu nghiệm.
  • Cách điều trị bằng nước dãi ốc: Cũng giống như gà, ốc có quan hệ với rết, và quan trọng nhất là phần nhớt của ốc cũng có khả năng vô hiệu hóa độc của rết.
  • Trong dân gian vẫn còn nhiều mẹo trị rết cắn rất hay, quý khách tìm thông tin tại các trang chuyên về các bài thuốc đông y.

Một số mẹo hay khi bị rết cắn 

Tỏi giã nát để đắp, rất nhanh hết đau nhức;

Hạt cây hoa mào gà nhai nhỏ hoặc giã nhuyễn, uống nước cốt còn bã đắp vào nơi rết cắn;

Rau sam một nắm rửa sạch, giã nát, đắp vào chỗ rết cắn;

Củ gấu rửa sạch, giã nát để đắp;

Vừng hạt một nhúm nhỏ, nghiền nát, đắp vào vết thương;

Lá bạc hà một nắm rửa sạch, giã nát để đắp;

Hạt mướp đắng rửa sạch, giã nhuyễn để đắp; hoặc thêm ít dấm rồi cho vào miệng ngậm, nuốt nước từ từ, bã đắp vào chỗ đau;

Cọng khoai môn tước bỏ vỏ, giã nhuyễn, trộn với cặn dầu dừa và vôi ăn trầu, đắp vào vết cắn, rất mau khỏi;

Dùng rau húng chanh hay tỏi giã nhuyễn, trộn với cặn dầu dừa và vôi ăn trầu đắp vào vết cắn;

Lá ớt giã nhỏ, đắp vào vết thương cho đến khi hết đau nhức, ngày đắp 1-2 lần cho đến khi khỏi.

Phòng tránh việc rết cắn bạn cần làm gì?

Để phòng tránh bị rết cắn, trong nhà nên dọn hết các vật dụng như chổi, đồ gỗ cũ, thảm, vải ướt ra ngoài hoặc kê lên cao… để tránh rết làm tổ. Không để trẻ em chơi nơi ẩm thấp có nhiều đồ đạc, gạch ngói mục cũ mà dễ bị rết cắn. Và đặc biệt, cần thực hiện tổng vệ sinh quanh nhà, lấp kín cống rãnh để diệt rết.

Nguồn tổng hợp

Xem thêm: Bị ong đốt xử lý như thế nào? Có nguy hiểm đến tính mạng không

Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đời thường

Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

Đặc trưng của chủng Covid-19 là khả năng lây nhiễm qua đường hô hấp và có thể làm người bệnh tử vong vì viêm phổi. Phụ nữ mang thai dễ nhiễm mầm bệnh qua đường hô hấp do hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả và sinh lý hô hấp thay đổi trong giai đoạn mang thai. Vì vậy câu hỏi đặt ra là liệu Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

1. Nghiên cứu về khả năng lây truyền Covid-19 có lây từ mẹ sang con

Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

Covid-19 có lây từ mẹ sang con không?

Để trả lời câu hỏi này, các nhà khoa học đã nghiên cứu sự có mặt của Covid-19 trong nước ối, máu dây rốn, và sữa của 9 thai phụ nhiễm Covid-19 cũng như dịch phết họng ở thai nhi của họ. Cả 9 thai phụ đều có sức khỏe tốt trước khi mang thai nhưng nhập viện vì viêm phổi trong khoảng từ tuần 36 đến tuần 39 + 4 ngày mang thai và có xét nghiệm dương tính với Covid-19, cùng các triệu chứng khác nhưng không phải thở máy.

Cả 9 thai nhi được sinh ra bằng cách sinh mổ, mẹ và bé đều không xuất hiện biến chứng nghiêm trọng. Xét nghiệm cho thấy không có Covid-19 trong nước ối, máu dây rốn, sữa mẹ và dịch phết họng trẻ sơ sinh được lấy mẫu.

2. Chưa có bằng chứng về sự lây nhiễm Covid-19 từ thai phụ sang thai nhi

Mặc dù có số mẫu khá nhỏ là 9 trường hợp, nghiên cứu này gợi ý rằng cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có bằng chứng Covid-19 có lây từ mẹ sang con. Đáng lưu ý là mặc dù hệ gene của Covid-19 và SARS giống nhau tới 86%, các nghiên cứu trước đây cho thấy thai phụ nhiễm SARS có tỷ lệ biến chứng cao, như sảy thai tự nhiên, sinh non và giảm tăng trưởng trong tử cung.

Những biến chứng này không xảy ra với cả 9 thai phụ bị nhiễm Covid-19 trong nghiên cứu. Tóm lại, bằng chứng từ các trận dịch virus corona bao gồm Covid-19, SARS và MERS cho thấy trẻ dường như không nhiễm virus corona từ mẹ.

Mặc dù nghiên cứu này giúp yên tâm phần nào về nguy cơ lây Covid-19 cho thai nhi, tuy nhiên phụ nữ mang thai rất dễ nhiễm mầm bệnh qua đường hô hấp, bao gồm Covid-19, và phát triển bệnh viêm phổi nặng hơn so với người bình thường. Do đó phụ nữ mang thai cần được coi là quần thể có nguy cơ chính trong các chiến lược phòng ngừa và kiểm soát nhiễm Covid-19.

Nguồn vinmec

Xem thêm: Học sinh nhiễm Covid-19, thi tốt nghiệp THPT như thế nào?

Continue Reading

Đời thường

11 bệnh nền gây nguy hiểm cho người mắc Covid-19

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) khuyến cáo bệnh nền là yếu tố ảnh hưởng lớn đến mức độ nghiêm trọng và nguy cơ tử vong ở bệnh nhân Covid-19.

11 bệnh nền gây nguy hiểm cho người mắc Covid-19

1. Bệnh phổi là một trong những bệnh nền khiến bệnh nhân tử vong cao nhất:

Mắc bệnh phổi mãn tính có khả năng khiến quý vị mắc bệnh nghiêm trọng do COVID-19 nhiều hơn. Các bệnh này có thể bao gồm:

  • Hen suyễn, nếu mức độ từ trung bình đến nặng
  • Bệnh tăng huyết áp phổi (áp huyết tăng ở phổi)
  • Mô phổi bị tổn thương hoặc sẹo hóa, ví dụ như bệnh phổi kẽ (bao gồm xơ phổi vô căn)
  • Bệnh thuyên tắc phổi mãn tính (COPD), bao gồm khí thũng và viêm phế quản mãn tính
  • Xơ nang, với phổi hoặc cơ quan thể rắn khác được cấy ghép hoặc không

2. Ung thư: 

Người đang bị ung thư cũng có nguy cơ gặp nhiều nguy hiểm hơn nếu nhiễm SARS-CoV-2 gây bệnh Covid-19. Tuy nhiên, đến nay chưa có thông tin kết luận việc từng mắc bệnh này và đã điều trị thành công có làm bệnh nhân Covid-19 gặp phải nguy cơ tương tự hay không.

Việc điều trị cho nhiều loại ung thư có thể khiến khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể quý vị bị yếu đi.  Hiện tại, dựa trên các nghiên cứu sẵn có, có tiền sử mắc ung thư có thể làm tăng nguy cơ của quý vị.

3. Bệnh thận mãn tính:

Bị bệnh thận mạn tính ở bất kỳ giai đoạn nào đều làm tăng nguy cơ trở nặng và tử vong khi mắc thêm Covid-19.

4. Tiểu đường (tuýp 1 hoặc tuýp 2): 

Người bị bệnh tiểu đường thể 1, thể 2 hay tiểu đường thai kỳ nếu không được kiểm soát tốt sẽ có nhiều khả năng mắc Covid-19 và gặp phải tình trạng bệnh trầm trọng hơn.

5. Hội chứng bệnh Down:

Hội chứng Down đã được CDC bổ sung vào danh sách này trong lần cập nhật mới nhất hồi tháng 12.2020. Đây cũng là bệnh lý nền có khả năng làm tăng nguy cơ chuyển biến xấu cho bệnh nhân nếu nhiễm thêm Covid-19.

6. Bệnh tim mạch (như suy tim, bệnh động mạnh vành, bệnh cơ tim hoặc cao huyết áp): 

Hệ thống hô hấp và tim mạch vốn liên kết chặt chẽ với nhau. Những bệnh nhân Covid-19 có bất kỳ bệnh nền nào liên quan đến suy tim, tim mạch hoặc mạch máu não (chẳng hạn như huyết áp cao hay đột quỵ) sẽ làm tăng nguy cơ trở nặng khi nhiễm Covid-19.

7. Bệnh hồng cầu hình liềm, thalassemia: 

Người mắc bệnh rối loạn huyết sắc tố như hồng cầu hình liềm (SCD) và bệnh thalassemia (tan máu bẩm sinh) cũng có nguy cơ trở nặng khi mắc Covid-19.

8. Suy giảm hệ miễn dịch:

Chứng suy giảm miễn dịch đặc trưng ở những người trải qua hóa trị, xạ trị ung thư, ghép tạng hay tủy sống, người nhiễm HIV, người sử dụng các loại thuốc làm suy giảm miễn dịch (chẳng hạn corticosteroid) trong thời gian dài… cũng làm tăng mức độ bệnh khi nhiễm SARS-CoV-2.

9. Bệnh gan:

Người mắc bệnh gan mạn tính, chẳng hạn như bệnh gan liên quan đến bia, rượu, gan nhiễm mỡ và đặc biệt là xơ gan, có thể làm phức tạp hơn tình trạng bệnh khi nhiễm Covid-19.

10. Rối loạn thần kinh hoặc bệnh mất trí nhớ: 

Các chứng rối loạn thần kinh như bệnh đa xơ cứng, Parkinson hoặc chứng mất trí nhớ thể Lewy (DLB)… có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của Covid-19, bởi chúng dễ làm rối loạn phản xạ nuốt, làm giảm phản xạ ho hoặc gây suy yếu cơ hô hấp.

11. Thừa cân: 

Thừa cân (được định nghĩa là chỉ số khối cơ thể (BMI) > 25 kg/m2 nhưng < 30 kg/m2), béo phì (BMI ≥30 kg/m2 nhưng < 40 kg/m2) hoặc béo phì nghiêm trọng (BMI ≥40 kg/m2), có thể làm tăng khả năng mắc bệnh nghiêm trọng do COVID-19. Nguy cơ mắc COVID-19 nghiêm trọng tăng mạnh khi BMI tăng lên.
Nguồn thanhnien
Continue Reading

Đời thường

10 khuyến cáo người dân cần phải thuộc ‘nằm lòng’ để phòng chống Covid-19

Bộ Y tế đưa ra 10 khuyến cáo phòng chống Covid-19. Đến sáng nay 6-4, nước ta ghi nhận 241 ca nhiễm, 91 ca đã được công bố khỏi bệnh và ra viện.

Nguồn tuoitre.vn

Continue Reading

Bài xem nhiều