Connect with us

Kỹ năng khác

Kỹ năng sơ cấp cứu 7 tai nạn thường gặp trong đời sống

Kỹ năng sơ cấp cứu cho những sự cố thường gặp, bạn sẽ phải giữ bình tĩnh để giúp người bị nạn vượt qua những tình huống khó khăn. 

Những kỹ năng sơ cấp cứu đóng vai trò rất quan trọng đối với một người đang gặp nạn mà chưa có sự hỗ trợ kịp thời từ đội ngũ y tế. Khi biết các kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, bạn không chỉ giúp một người bị nạn giảm thiểu rủi ro mà còn có thể giúp cứu sống người.

Hãy cùng tìm hiểu những kỹ năng sơ cấp cứu dưới đây để bạn xử trí đúng cách khi có một ai đó gặp nạn nhé.

1. Kỹ năng sơ cấp cứu hồi sức tim phổi cho người ngạt thở

Kỹ năng sơ cấp cứu hồi sức tim phổi cho người ngạt thở

Kỹ năng sơ cấp cứu hồi sức tim phổi cho người ngạt thở

Phương pháp hồi sức tim phổi là những kỹ năng sơ cấp cứu cho một người bị ngưng tim, bất tỉnh hoặc ngạt thở do đuối nước, điện giật… Khi thấy một người mũi ngừng thở và tim ngừng đập, bạn cần nhanh chóng gọi 115 rồi thực hiện các bước sơ cứu dưới đây:

– Đưa nạn nhân đến nơi mát mẻ rồi lau sạch máu hoặc đờm ở miệng.

– Nới lỏng và cởi bỏ quần áo, thắt lưng, vòng cổ.

– Quỳ gối đối diện nạn nhân và đặt tay lên vùng ngực của người bị nạn (tương ứng với điểm giữa 2 núm vú) và nhấn lồng ngực.

– Bạn giữ thẳng tay và ấn lồng ngực của nạn nhân liên tục xuống khoảng 3-4 cm, sau đó nới lỏng tay ra. Với người lớn và trẻ em trên 1 tuổi, bạn thực hiện ép tim khoảng 100 lần/phút. Với trẻ em dưới 1 tuổi, bạn dùng 2 ngón tay nhẹ nhàng thực hiện ép tim hơn 100 lần/phút.

– Sau khi nhấn lồng ngực, bạn hãy thực hiện hô hấp nhân tạo cho nạn nhân bằng cách nâng cằm nạn nhân ngửa ra sau. Một tay bạn bịt nhẹ mũi nạn nhân, còn tay kia kéo hàm dưới xuống để miệng nạn nhân mở ra.

– Với người lớn và trẻ từ 8 tuổi trở lên, bạn hít thật sâu và thổi hai hơi liên tục vào miệng nạn nhân, mỗi phút cần thổi hơi 20 lần. Với trẻ em dưới 8 tuổi, bạn thổi một hơi, mỗi phút thực hiện thổi ngạt từ 20-30 lần.

– Bạn chỉ nên thổi vừa phải, đủ thấy lồng ngực nhô lên trong khoảng 1 hơi/giây. Sau đó, bạn ngưng thổi và thả tay kẹp mũi để hơi thở thoát ra.

– Bạn thực hiện ép tim 5 lần lại thổi hơi một lần cho đến khi thấy nạn nhân tỉnh lại. Sau khi bạn sơ cứu nạn nhân xong thì nên nhanh chóng đưa người đó tới bệnh viện để theo dõi tình trạng sức khỏe.

Khi thực hiện hô hấp nhân tạo, bạn nên đặt một miếng gạc mỏng che miệng nạn nhân để tránh khỏi nguy cơ lây các bệnh truyền nhiễm.

Trường hợp người bị thương ở ngực và gãy xương sườn, bạn  không nên thực hiện hô hấp nhân tạo hoặc ép tim ngoài lồng ngực.

2. Cách sơ cứu người bị điện giật

Cách sơ cứu người bị điện giật

Một người có thể bị điện giật do chạm vào dòng điện cao thế, tiếp xúc với dây điện bị đứt rơi xuống vũng nước, đứng chân trần trên vũng nước rồi chạm vào điện hoặc phơi quần áo ở dây điện…

Điện giật ở mức độ nặng có thể khiến nạn nhân bị bỏng, thậm chí làm mũi ngừng thở, mạch ngừng đập. Vì thế mà cách sơ cứu người khi bị điện giật là rất quan trọng với các bước dưới đây:

– Bạn nhanh chóng tắt nguồn điện bằng cách tắt hộp cầu chì hoặc công tắc điện. Nếu bạn không thể tắt nguồn điện thì có thể đứng trên một đồ vật khô hoặc không dẫn điện như sách, báo, bảng gỗ. Sau đó, bạn gạc dây diện ra khỏi người nạn nhân bằng cách sử dụng vật không dẫn điện như gậy gỗ, tay cầm chổi bằng gỗ hoặc nhựa…

– Sau khi bạn đã cách ly nạn nhân với nguồn điện thì nên kiểm tra người đó còn tỉnh hay đã ngất xỉu. Trường hợp nạn nhân ngất xỉu thì cần kiểm tra mũi người đó còn thở và tim còn đập hay không.

– Nếu nạn nhân còn thở thì bạn khẩn cấp gọi số điện thoại cấp cứu 115, đồng thời luôn theo dõi nhịp tim người bị nạn, kiểm tra các vết thương, đặc biệt là vết thương ở đốt sống cổ. Nếu bạn không sơ cứu kịp thời vết thương ở cổ thì tổn thương ở bộ phận này có thể gây tê liệt.

– Nếu nạn nhân bất tỉnh, bạn đặt người đó nằm nghiêng để giúp loại bỏ đờm, từ đó giúp hô hấp trở lại nhưng nếu nạn nhân ngừng thở thì bạn phải thực hiện hồi sức tim phổi càng sớm càng tốt.

– Bạn kiểm tra vết bỏng điện. Nếu vết bỏng khiến quần áo bị dính vào da người bị nạn, bạn không được gỡ quần áo ra.

Bạn không nên dùng dầu mỡ, kem đánh răng hay đá để chườm vết bỏng hay dùng khăn mặt, khăn tắm có nhiều sợi nhỏ đắp lên vết thương. Cách sơ cứu sai lầm này sẽ làm cho lớp da bị bỏng trở nặng hơn.

3. Cách cứu người đuối nước

Cách cứu người đuối nước

Đuối nước là một trong những tai nạn nguy hiểm nhất mà bạn không nên cố gắng giải cứu họ nếu không có kỹ năng sơ cấp cứu và có các thiết bị hỗ trợ đi kèm.

Biểu hiện của một người bị đuối nước là sẽ vùng vẫy liên tục, miệng luôn ở trên mặt nước và không thể tự giải cứu mình. Họ cũng không thể gọi người khác giúp đỡ do thiếu oxy để thở. Nếu trong khoảng 20-60 giây mà người bị nạn không được phát hiện thì sẽ có nguy cơ chết đuối.

Khi phát hiện người bị đuối nước, bạn hãy thực hiện các bước dưới đây:

– Hô hào sự trợ giúp từ những người xung quanh và gọi số điện thoại khẩn cấp 112 cũng như số điện thoại cấp cứu y tế 115 càng sớm càng tốt.

– Nếu không biết bơi, bạn hãy mang phao cứu hộ và giữ khoảng cách với nạn nhân để đảm bảo an toàn cho chính bản thân bạn trước.

– Nếu nạn nhân còn tỉnh táo, bạn hãy dùng một vật dụng đủ cứng để kéo người bị nạn lên như mái chèo. Bạn cũng cần đứng thật vững và đủ xa để không bị kéo ngược xuống nước đồng thời giữ mái chèo thật chặt để người đuối nước có thể nắm lấy.

– Bạn lưu ý không nên dùng tay của mình để cứu nạn nhân. Khi nạn nhân kéo người bạn, bạn nên buông tay để bảo vệ chính mình.

– Nếu bạn không có vật dụng gì thì hãy quăng cho nạn nhân một sợi dây hoặc một cái phao nổi để người đó nắm lấy.

Nếu bạn là một người chắc chắn về kỹ năng bơi lội của mình thì có thể bơi ra ngoài chỗ nạn nhân rồi thực hiện các bước dưới đây:

– Mặc áo phao cứu sinh đồng thời buộc một sợi dây quanh eo trước khi ra chỗ nạn nhân. Một người sẽ đứng ở trên bờ hoặc trên một chiếc thuyền gần đó để giữ sợi dây.

– Giữ khoảng cách với nạn nhân rồi ném phao hoặc dây về phía người bị đuối nước hoặc dùng một cây sào, mái chèo, dây thừng để tiếp cận nạn nhân.

– Bạn không nên chạm vào người nạn nhân bị đuối nước đang hoảng loạn. Sau khi nạn nhân tiếp cận được phao nổi hoặc những vật dụng khác, bạn hãy bơi thẳng về phía bờ và kéo nạn nhân ở phía sau.

– Nếu nạn nhân bất tỉnh thì bạn kéo nạn nhân vào bờ an toàn và thực hiện các bước sơ cứu cơ bản. Trong thời tiết lạnh, bạn hãy cởi bỏ quần áo ướt của nạn nhân và che người họ bằng một tấm chăn rồi theo dõi các triệu chứng hạ thân nhiệt. Nếu nạn nhân không thở, bạn hãy thực hiện hồi sức tim phổi.

Bệnh nhân bị đuối nước cần phải được đưa đến bệnh viện để bác sĩ theo dõi và thăm khám, đặc biệt là khi bị sặc nước để xem có gặp tình trạng đuối nước khô hay không.

Đuối nước khô là thuật ngữ để mô tả các trường hợp tử vong sau khi hít hoặc nuốt phải chất lỏng vào trong phổi, khiến dây thanh quản bị co thắt và đóng lại gây cản trở đường thở.

4. Cách sơ cứu khi bị bỏng

Sơ cứu khi bị bỏng lửa, bỏng nước sôi | Vinmec

Cho dù bạn có bị bỏng vì bất kỳ nguyên nhân nào thì vết bỏng cũng có thể gây đau rát, thậm chí gây tử vong nếu bỏng nặng.

Thông thường, các loại bỏng sẽ là bỏng do hỏa hoạn, bỏng nước sôi, bỏng hóa chất, bỏng bô xe máy và bỏng dầu ăn với 3 cấp độ bỏng là bỏng độ 1, bỏng độ 2 và bỏng độ 3.

Bỏng cấp độ 1 là bỏng ngoài bề mặt, bỏng cấp độ 2 là vết bỏng làm tổn thương lớp biểu bì và chân bì. Bỏng cấp độ 3 là bỏng nặng nhất, làm tổn thương toàn bộ lớp da dưới biểu bì.

Cách sơ cứu khi bị bỏng sẽ tùy thuộc vào loại bỏng mà người bị nạn gặp phải.

• Vết bỏng nước sôi, bỏng do hỏa hoạn và bỏng bô xe máy: Bạn hãy sơ cứu cho nạn nhân bằng cách cho vết bỏng vào nước mát và sạch, ngâm cho đến khi thấy đỡ rát trong khoảng 15-20 phút. Sau đó, bạn thấm nhẹ vết bỏng bằng khăn sạch cho khô rồi dùng gạc sạch băng lại để ngăn ngừa nhiễm trùng.

• Vết bỏng do hóa chất: Bạn cần để vết bỏng của nạn nhân dưới vòi nước mát, chảy nhẹ trong vòng 15-20 phút. Sau đó, bạn đưa người bị nạn đến bệnh viện ngay lập tức.

• Vết bỏng dầu ăn: Bạn hãy thực hiện sơ cứu bằng cách cho vết thương vào vòi nước đang xả nhẹ hoặc chậu nước mát. Sau đó, bạn dùng nước muối sinh lý vệ sinh vết thương cho nạn nhân và dùng gạc vô khuẩn băng lại.

Nếu vết bỏng nhỏ ở mức độ nhẹ, nạn nhân có thể tự điều trị tại nhà theo hướng dẫn từ bác sĩ. Cách điều trị có thể là thay băng mỗi ngày và rửa vết bỏng bằng nước muối sinh lý, sau đó tiếp tục bôi kem trị bỏng và băng vết thương lại bằng gạc vô trùng cho đến khi da hết đỏ.

Nếu vết bỏng lớn ở mức độ trầm trọng hơn thì sau khi ngâm nước và băng gạc, bạn nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện để được bác sĩ điều trị.

Trong quá trình sơ cứu vết bỏng, bạn chú ý không sử dụng đá và không xối nước quá mạnh kẻo sẽ làm bong da, khiến vết thương nặng hơn.

5. Kỹ năng sơ cấp cứu khi bị nghẹn ở cổ họng

Một người khi bị nghẹn ở cổ họng (hóc dị vật đường thở) cần phải được cấp cứu ngay lập tức vì lúc này dị vật trong cổ họng có thể đã làm đường thở tắc nghẽn. Người lớn thường bị nghẹn do nuốt phải thức ăn, còn trẻ em dễ bị nghẹn do nuốt phải những vật nhỏ.

Nếu gặp một ai đó bị nghẹn ở cổ họng nhưng vẫn còn tỉnh táo, bạn có thể sử dụng cách cấp cứu cho người bị nghẹn theo nguyên tắc 5-5 mà hội Chữ Thập Đỏ khuyến cáo. Cách cấp cứu này là bạn dùng lòng bàn tay vỗ vào lưng người bị nghẹn 5 lần (vùng giữa hai xương vai) và ấn mạnh vào bụng 5 lần (phương pháp Heimlich).

Bạn thực hiện Heimlich bằng các bước dưới đây:

– Đứng phía sau nạn nhân, dùng tay ôm lấy phần eo của nạn nhân và để nạn nhân hơi cúi người về phía trước.

– Nắm một tay lại và đặt nắm tay lên phần trên rốn của nạn nhân theo chiều hướng lên trên.

– Dùng tay còn lại ôm lấy bàn tay đang nắm rồi ấn thật nhanh và mạnh vào bụng nạn nhân trong 5 lần.

– Nếu vật lạ chưa rơi ra, bạn tiếp tục lặp lại các thao tác cấp cứu theo nguyên tắc 5-5.

Trường hợp nạn nhân bất tỉnh, bạn hãy đặt nạn nhân nằm ngửa. Nếu dị vật mắc ở phía sau vòm họng hoặc mắc ở vị trí cao tại vòm họm, bạn nên cẩn thận dùng ngón tay đưa vào trong miệng và lôi dị vật ra.

Nếu nạn nhân vẫn bất tỉnh sau khi bạn lấy dị vật ra hoặc nếu dị vật vẫn mắc lại thì bạn cần thực hiện hồi sức tim phổi.

Đối với trẻ dưới 1 tuổi bị mắc nghẹn ở cổ, bạn hãy đặt tay lên đùi và đặt trẻ nằm cúi mặt trên cánh tay của bạn rồi khum tay vỗ vào lưng trẻ 5 lần với lực đủ mạnh. Nếu không hiệu quả, bạn đặt trẻ nằm ngửa trên cánh tay, dùng 2 ngón tay đặt vào giữa xương ức của trẻ và ấn mạnh 5 lần. Bạn lặp lại quy trình vỗ lưng và ấn ngực nếu trẻ không thở trở lại và nhờ ai đó gọi cấp cứu ngay.

6. Cách sơ cứu vết thương chảy máu nhiều

Cách sơ cứu vết thương chảy máu nhiều

Với những vết thương chảy máu nhiều, bạn cần có kỹ năng sơ cứu để tránh tình trạng mất máu làm da lạnh, nhịp tim suy yếu, gây buồn nôn, thậm chí là mất ý thức.

Bạn hãy giúp người bị chảy máu nhiều sơ cứu vết thương bằng các bước sau đây:

– Rửa tay trước và sau khi sơ cứu vết thương chảy máu.

– Xác định vị trí nơi chảy máu để xử lý đúng phương pháp.

– Dùng các ngón tay ép chặt lên hai mép vết thương ít nhất 5-10 phút để cầm máu.

– Phủ vết thương bằng miếng gạc sạch rồi băng lại nhưng không nên băng chặt quá làm tắc nghẽn lưu thông máu.

– Nếu thấy máu còn chảy thấm qua lớp băng thì đặt thêm miếng gạc nữa nhưng không tháo lớp băng ban đầu ra.

– Thường xuyên kiểm tra các ngón xem màu da có hồng không, nếu da các ngón tái tím và lạnh thì phải nới lỏng băng để máu lưu thông.

Nếu nạn nhân có dấu hiệu sốc như xanh xao, mệt, lạnh, chảy mồ hôi thì phải chống sốc và nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện.

7. Kỹ năng sơ cấp cứu gãy xương

Tình trạng gãy xương nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách có thể khiến người bị thương tàn phế suốt đời, thậm chí là tử vong.

Bạn hãy tiến hành sơ cứu gãy xương theo các bước dưới đây:

– Nếu người bị tai nạn chảy máu, bạn hãy dùng băng vô trùng, vải hoặc mảnh quần áo sạch ép chặt lên vết thương.

– Cố gắng giữ nguyên vị trí của người bị gãy xương và không xê dịch. Nếu người đó bị gãy xương tay hoặc chân, bạn hãy cố định khu vực bị thương bằng nẹp hoặc băng vải đeo trước ngực.

– Sau đó, bạn bỏ đá lạnh vào một miếng vải sạch và chườm vào khu vực nạn nhân bị thương trong khoảng 10 phút/lần.

– Tinh thần người bị gãy xương có thể rất hoảng loạn, bạn nên trấn an họ và đặt họ ở tư thế thoải mái nhất để có thể nghỉ ngơi. Bạn cũng có thể đắp chăn hoặc quần áo cho nạn nhân để giữ ấm.

– Sau khi thực hiện xong các bước sơ cứu, bạn nhanh chóng gọi số điện thoại cấp cứu 115 hoặc đưa người bệnh đi cấp cứu.

Trong trường hợp người bị nạn gãy xương nhưng không thở hoặc bất tỉnh thì bạn cần khẩn cấp gọi cấp cứu ngay lập tức và thực hiện hô hấp nhân tạo.

Khi thực hiện các kỹ năng sơ cấp cứu, bạn nên luôn nhớ đặt sự an toàn của bản thân lên trước rồi bình tĩnh cứu giúp người bị nạn. Trong trường hợp bạn không đủ tự tin để cứu giúp nạn nhân thì có thể kêu gọi sự giúp đỡ từ những người xung quanh và chờ đợi đội ngũ y tế chuyên nghiệp đến hỗ trợ nhé.

Nguồn hellobacsi

Xem thêm: Bố mẹ nên dạy con kỹ năng giúp trẻ tự xử lý các tình huống khi bị lạc đường

Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kỹ năng khác

Sốt xuất huyết là bệnh gì? Làm sao để bảo vệ trẻ trước căn bệnh nguy hiểm này

Vào mùa mưa, dịch sốt xuất huyết lại bùng phát và lây truyền rất nhanh trong cộng đồng. Nếu không có biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời, người bệnh có thể mắc các biến chứng nguy hiểm.

Bệnh sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là bệnh gì? Làm sao để bảo vệ trẻ trước căn bệnh nguy hiểm này

Bệnh sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm virus Dengue do muỗi vằn chích. Bệnh thường xảy ra ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Sốt xuất huyết dạng nhẹ thường gây sốt cao, phát ban, đau cơ và khớp. Dạng nghiêm trọng hơn, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, giảm huyết áp đột ngột và gây tử vong.

Mỗi năm, trên thế giới có hàng triệu ca nhiễm virus Dengue. Tình trạng này phổ biến nhất ở Đông Nam Á, các đảo phía Tây Thái Bình Dương, Nam Mỹ và Caribe.

Bệnh sốt xuất huyết có lây không?

Sốt xuất huyết do virus gây ra, nên chắc chắn đây là một bệnh truyền nhiễm. Vậy đâu là con đường lây truyền bệnh chính? Thực tế, virus gây bệnh được truyền theo 3 đường chính:

Lây nhiễm từ muỗi sang người

Muỗi Aedes aegypti nhiễm bệnh và cắn người khỏe mạnh sẽ truyền virus Dengue sang người đó. Sau khi truyền nhiễm bệnh, muỗi vẫn có khả năng lây lan virus cho những người khác.

Lây nhiễm từ người sang muỗi

Muỗi có thể nhiễm bệnh sau khi đốt người mắc virus Dengue. Đây có thể là những người có triệu chứng sốt xuất huyết, chưa có dấu hiệu hoặc không có bất cứ dấu hiệu nào của bệnh.

Thời gian lây truyền virus sang muỗi có thể diễn ra 2 ngày trước khi người bệnh có các dấu hiệu sốt xuất huyết và kéo dài đến 2 ngày sau khi hết sốt.

Lây qua đường lấy máu hoặc dùng chum kim tiêm

Một người khỏe mạnh có thể bị lây nhiễm virus nếu được truyền máu của người mắc bệnh hoặc dùng chung kim tiêm với họ. Tuy nhiên, con đường lây nhiễm này thường ít phổ biến hơn so với lây qua đường muỗi đốt.

Triệu chứng sốt xuất huyết là gì?

Triệu chứng sốt xuất huyết là gì?

Nhiều người, đặc biệt là trẻ em và thanh thiếu niên, có thể không có bất cứ biểu hiện sốt xuất huyết nào nếu bệnh nhẹ. Các triệu chứng thường xảy ra sau khi muỗi đốt từ 4-7 ngày.

Bệnh thường gây sốt cao (39-40ºC) kèm với các triệu chứng sau đây:

  • Đau đầu
  • Đau cơ xương khớp
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Đau hốc mắt
  • Sưng các tuyến
  • Phát ban

Hầu hết người bệnh sẽ phục hồi trong vòng một tuần hoặc hơn. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, các dấu hiệu bệnh có thể xấu đi, thậm chí đe dọa tính mạng. Lúc này, mạch máu sẽ bị tổn thương và rỉ ra. Số lượng tế bào hình thành cục máu đông trong máu (tiểu cầu) giảm. Điều này sẽ gây ra sốt xuất huyết Dengue, một tình trạng nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Các triệu chứng của tình trạng này gồm:

  • Đau bụng dữ dội
  • Nôn kéo dài
  • Chảy máu ở nướu hoặc mũi
  • Máu trong nước tiểu, phân hoặc chất nôn
  • Chảy máu dưới da, có thể trông giống bầm tím
  • Khó thở hoặc thở nhanh
  • Da lạnh và ẩm
  • Mệt mỏi
  • Khó chịu và buồn chồn

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có các dấu hiệu nghiêm trọng, chẳng hạn như đau bụng dữ dội, nôn, khó thở, chảy máu nướu hoặc mũi, máu trong phân hoặc chất nôn.

Làm sao có thể chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết?

Việc chẩn đoán bệnh có thể gặp nhiều khó khăn vì các dấu hiệu và triệu chứng sốt xuất huyết có thể nhầm lẫn với các bệnh khác, như sốt rét, xoắn khuẩn vàng da leptospira và thương hàn.

Bác sĩ có thể hỏi bệnh sử, lịch sử du lịch gần đây của bạn. Bạn hãy mô tả chi tiết chuyến đi của mình để giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.

Ngoài ra, bác sĩ còn chỉ định xét nghiệm máu để phát hiện virus Dengue hoặc các virus tương tự khác, như Zika hoặc chikungunya.

Điều trị sốt xuất huyết hiệu quả

Hiện tại, vẫn chưa có một phương pháp điều trị sốt xuất huyết cụ thể. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên uống nhiều nước để tránh mất nước khi bạn nôn và sốt cao.

Để giúp giảm đau và hạ sốt, bạn có thể dùng paracetamol. Tuy nhiên, không nên dùng các thuốc kháng viêm không steroid, như aspirin, naproxen hoặc ibuprofen, vì sẽ làm nguy cơ chảy máu của người bệnh.

Khi bị sốt xuất huyết nghiêm trọng, bạn cần:

  • Nhập viện để được điều trị
  • Truyền dịch và chất điện giải
  • Theo dõi huyết áp
  • Truyền máu

Trong thời gian phục hồi bệnh, bạn cần theo dõi các dấu hiệu thiếu nước của cơ thể và đến gặp bác sĩ ngay nếu có các triệu chứng sau:

  • Ít đi tiểu
  • Ít hoặc không có nước mắt
  • Khô miệng hoặc môi
  • Người lờ đờ hoặc nhầm lẫn
  • Da cực kỳ lạnh hoặc ẩm ướt

Phòng ngừa và kiểm soát sốt xuất huyết

Nếu bạn biết mình bị sốt xuất huyết, hãy tránh bị muỗi đốt thêm trong tuần đầu tiên bị bệnh. Virus có thể di chuyển trong máu vào thời gian này, do đó bạn có thể truyền virus sang muỗi bi khị đốt. Muỗi nhiễm bệnh sẽ tiếp tục lây truyền cho người khác.

Hiện nay, yếu tố nguy cơ chính khiến một người dễ nhiễm sốt xuất huyết là sống gần khu vực sinh sản của muỗi. Một số biện pháp có thể phòng ngừa bệnh này như:

Phòng chống muỗi sinh sản

  • Không cho muỗi đẻ trứng và sinh sôi bằng cách phát quang bụi rậm quanh nhà, đập nắp chum vại…
  • Thả cá vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại…) để diệt loăng quăng, bọ gậy
  • Thường xuyên rửa các dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ hàng tuần
  • Thu gom và bỏ các vật dụng phế thải trong và xung quanh nhà, như chai lọ, mảnh lu vỡ, vỏ dừa, lốp xe cũ,… Lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến
  • Bỏ muối hoặc dầu vào bát kê chân chạn/tủ đựng bát (chén), thường xuyên thay nước bình hoa

Phòng chống muỗi đốt

  • Mặc quần áo dài tay
  • Ngủ trong mùng, kể cả ban ngày
  • Dùng bình xịt diệt muỗi, kem chống mũi hoặc vợt điện diệt muỗi…

Nguồn hellobacsi

Xem thêm: 5 thói quen bảo vệ sức khỏe những ngày ô nhiễm do khói bụi

Continue Reading

Kỹ năng khác

Sơ cứu bị sốc nhiệt do nắng nóng – thay đổi nhiệt độ đột ngột

Sốc nhiệt do nắng nóng là hiện tượng thường gặp nếu như cơ thể lao động, tập luyện dưới thời tiết có nhiệt độ cao hoặc do thay đổi nhiệt độ đột ngột

1/ Sơ cứu bị sốc nhiệt do luyện tập cường độ cao trên 39 độ và không cung cấp đủ nước

Sốc nhiệt thường là hậu quả của việc tập luyện hay làm việc nặng trong môi trường nóng, đi kèm với việc không uống đủ nước. Trẻ nhỏ, người cao tuổi, những người béo phì và những người rối loạn bài xuất mồ hôi sẽ có nguy cơ cao bị sốc nhiệt. Những yếu tố nguy cơ khác bao gồm mất nước, sử dụng rượu bia, bệnh tim mạch và sử dụng một số loại thuốc.

Triệu chứng chính của sốc nhiệt là việc tăng đáng kể nhiệt độ của cơ thể, thường là trên 40 độ C, kèm theo tính trạng tâm thần thay đổi có thể từ thay đổi tính tình cho đến lú lẫn và hôn mê. Da có thể nóng và khô, tuy nhiên sốc nhiệt do gắng sức thì da thường ẩm.

Sơ cứu bị sốc nhiệt do luyện tập cường độ cao trên 39 độ và không cung cấp đủ nước

Đặt túi chườm đá ở nách, bẹn giúp làm giảm nhiệt độ ở người bị sốc nhiệt do nắng nóng

Các bước sơ cứu người bị sốc nhiệt

Đưa nạn nhân vào bóng râm, cởi bớt quần áo, tưới nước mát hoặc nước hơi ấm lên người nạn nhân. Quạt để thúc đẩy ra mồ hôi và bốc hơi, đặt túi chườm đá ở nách và bẹn. Nếu nạn nhân còn tỉnh táo và có thể uống, hãy cho uống nước mát hoặc nước lạnh không chứa cồn và cafein.

Theo dõi thân nhiệt của nạn nhân thường xuyên, liên tục làm mát cho đến khi nhiệt độ giảm xuống còn khoảng 38,3 – 38,8 độ C.

Gọi cấp cứu nếu có thể. Nếu dịch vụ cấp cứu ở xa hay không đến ngay lập tức được có thể hỏi các nhân viên y tế cách cấp cứu nạn nhân.

Tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) nếu người bệnh mất ý thức và không thấy có dấu hiệu tuần hoàn như tự thở, ho và cử động.

Phòng ngừa sốc nhiệt

Điều quan trọng trong phòng ngừa sốc nhiệt là tránh để cơ thể mất nước và không hoạt động mạnh trong những ngày thời tiết nóng ẩm. Nếu phải hoạt động nhiều trong những ngày nóng ẩm, cần uống nhiều nước (bao gồm nước lọc và các thức uống thể thao bù muối và chất khoáng), tránh uống các thức uống có cồn, cafein và đường vì có thể gây mất nước.

Cần bổ sung các chất điện giải (natri) và nước cho cơ thể nếu đổ mồ hôi nhiều, hoặc làm việc dưới ánh mặt trời lâu trong những ngày nắng nóng. Thường xuyên nghỉ giải lao, mặc quần áo mỏng nhẹ, sáng màu.

2/ Sơ cứu khi bị sốc nhiệt do thay đổi nhiệt độ đột ngột

TS Nguyễn Thanh Hiệp – Trưởng bộ môn Y học gia đình, Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch cho biết, thân nhiệt được vùng dưới đồi trong não bộ điều hòa. Hệ thần kinh luôn chuyển tới vùng này tình trạng nóng lạnh ở các vùng khác nhau của cơ thể.

Các cơ quan sẽ kích thích các phản ứng để tăng hoặc giảm nhiệt độ cơ thể. Khi nhiệt độ xuống thấp, máu bị ảnh hưởng và khi đi ngang qua vùng đồi thị sau não, các trung tâm giao cảm ở đó bị kích thích khiến mạch máu ngoại biên co lại, cơ thể xảy ra phản ứng tạo ra nhiệt, làm thân nhiệt tăng lên. Ngược lại, khi nhiệt độ quá cao, máu sẽ nóng và các trung tâm giao cảm bị kích thích khiến mạch máu giãn nỡ, kích thích để ra nhiều mồ hôi giúp hạ thân nhiệt.

Mỗi người có nhiệt độ trung bình khác nhau. Nhiệt độ trẻ em hơi cao hơn người lớn, nam thấp hơn nữ giới. Thân nhiệt thay đổi tùy theo thời gian trong ngày, thấp nhất vào sáng sớm khi đang ngủ và cao nhất vào nửa buổi chiều.

Sơ cứu khi bị sốc nhiệt do thay đổi nhiệt độ đột ngột

Thân nhiệt trung bình từ 36-37 độ C. Bình thường, thân nhiệt tăng là do ăn uống, vận động, có kinh nguyệt, có thai, khí hậu ấm nóng, mặc nhiều quần áo, cảm xúc mạnh. Thân nhiệt hạ là khi thời tiết giá lạnh, mặc quần áo ướt. Tuy nhiên, sự tăng giảm này chỉ tạm thời, ngắn hạn.

Khi đang chạy xe ngoài đường, với cái nắng gần 40 độ C, nếu vào những chỗ có nhiệt độ quá thấp (từ 17-21 độ C) như siêu thị, trung tâm thương mại… cơ thể cảm thấy mát mẻ, dễ chịu ngay lập tức. Tuy nhiên, khi vào chỗ có nhiệt độ quá thấp, sự chênh lệch nhiệt độ nhiều sẽ làm nhiệt độ cơ thể hạ đột ngột, mồ hôi không toát ra được, tổn hại đến trung khu thần kinh. Nhẹ thì có biểu hiện mệt mỏi, lờ đờ, nói lắp, đau đầu, chóng mặt; nặng thì nhịp tim và hơi thở lúc đầu nhanh, sau đó chậm dần, khó thở, có thể dẫn đến trạng thái hôn mê.

Bên cạnh đó, cơ thể đang ở nhiệt độ cao, lỗ chân lông đang giãn nở, vào chỗ lạnh ngay thì khí lạnh sẽ dễ xâm nhập vào cơ thể, dẫn đến sốt; nhiệt độ càng lạnh, mạch máu bị co lại đột ngột dẫn đến thiếu máu não, gây đột quỵ.

Đối với trẻ nhỏ, cơ thể dễ hấp thu nhiệt hơn so với người lớn. Chỉ cần đi ngoài nắng gắt khoảng 30 phút, nhiệt độ có thể tăng lên từ 5-7 độ C. Chức năng điều tiết nhiệt độ cơ thể của trẻ chưa ổn định và đầy đủ bằng người lớn. Vào chỗ lạnh đột ngột, trẻ càng dễ hạ thân nhiệt. Việc này xảy ra tương tự ở người già, gầy yếu…

Những người lưu thông ngoài đường bằng xe hơi thường điều chỉnh nhiệt độ trong xe thấp. Nếu bước ra ngoài đột ngột, sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn sẽ dễ bị sốc nhiệt với biểu hiện đau đầu, chóng mặt hoặc choáng váng, tim đập nhanh, thậm chí ngất xỉu hoặc đột quỵ.

Theo TS Nguyễn Thanh Hiệp, khoảng cách nhiệt độ ngoài trời nắng và những chỗ có máy điều hòa nên chênh nhau từ 8 – 10 độ là an toàn nhất. Ví dụ nhiệt độ ngoài trời đang là 36 độ C, nhiệt độ trong phòng chỉ nên từ 27-28 độ C. Nếu đang đi ngoài trời và sắp sửa vào những nơi lạnh, nên dừng lại ở những chỗ mát hơn nhiệt độ ngoài trời một chút (nhà xe, bóng râm…) từ 3-5 phút rồi mới vào để tránh gây sốc nhiệt. Với những người đi xe hơi, trước khi bước xuống xe nên điều chỉnh nhiệt độ cao lên hoặc hạ kính xe xuống khoảng 5-10 phút rồi hãy bước xuống xe.

Ngoài ra cũng cần chú ý, trong ngày nắng nóng, nếu ở nhà, không nên điều chỉnh nhiệt độ máy điều hòa xuống dưới 26 độ C. Hạn chế tắm nước lạnh, nhiệt độ thích hợp cho trẻ sơ sinh là 36 độ C, trẻ lớn hơn từ 37-38  độ C. Người lớn nên tắm nước ở nhiệt độ từ 38-40 độ C. Nên uống nước ở nhiệt độ phòng, các cơ quan sẽ không bị sốc nhiệt.

Nguồn tổng hợp

Xem thêm: Chống say nắng kiệt sức khi đi ngoài đường với nhiệt độ cao

 

Continue Reading

Kỹ năng khác

5 thói quen bảo vệ sức khỏe những ngày ô nhiễm do khói bụi

Thời gian gần đây, sự xuất hiện của “bình minh tím” đã gióng lên hồi chuông báo động về tình trạng ô nhiễm không khí đang diễn ra tại nhiều đô thị lớn tại Việt Nam. Trong đó, Hà Nội và TP. HCM liên tục chìm trong lớp “sương mù” do bụi mịn, khiến người dân cảm thấy lo lắng.

Ô nhiễm bụi mịn được giới chuyên gia thế giới ưu ái đặt cho một cái tên là “silent mass killer – sát thủ thầm lặng và toàn diện”. Vì kích thước quá nhỏ (từ 20µm cho đến khoảng dưới 2.5µm), bụi mịn PM2.5 dễ dàng trở thành “khách không mời” thâm nhập hệ thống lọc của phổi để đi vào các mao quản, sau đó theo mạch máu mà đi đến các cơ quan khác và gây hại cho hệ tuần hoàn.

Theo WHO, bụi mịn không chỉ gây các bệnh cấp tính như hắt hơi, sổ mũi, khó thở, viêm phổi… mà về lâu dài còn tăng tỷ lệ tử vong do ung thư phổi, tăng nguy cơ rối loạn chức năng gan, gây bệnh mất trí nhớ Alzheimer, thậm chí PM2.5 còn gây kháng insulin và tăng biến chứng bệnh tiểu đường…

5 thói quen bảo vệ sức khỏe những ngày ô nhiễm do khói bụi

TP HCM quay lại những ngày khói bụi sau dịch Covid-19

Do đó, sau khi đi ngoài đường trở về nhà trong những ngày này, bạn cần chủ động thực hiện ngay một số việc làm sau để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả gia đình.

Bảo vệ sức khỏe những ngày ô nhiễm bằng cách súc họng bằng nước muối ấm

Chúng ta đều biết nước muối ấm có rất nhiều lợi ích với sức khỏe. Bởi vì chúng kích thích tăng tuần hoàn máu tại chỗ, tập trung nhiều tế bào bạch cầu làm tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn. Chưa kể, việc súc họng bằng nước muối ấm còn giúp trung hòa độ axit trong miệng và tạo ra môi trường kiềm bất lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, virus.

Do đó, khi từ vùng “bình minh tím” trở về nhà, việc đầu tiên bạn cần làm để bảo vệ sức khỏe là hãy pha ngay một ly nước muối ấm để làm sạch khoang miệng, giảm nguy cơ mắc các bệnh về họng và ngăn ngừa sự phát triển của bất kỳ chứng viêm nào. Bên cạnh đó, bạn cũng nên rửa mắt, mũi và bề mặt da có tiếp xúc với khói bụi để vi khuẩn không có cơ hội tấn công vùng tai – mũi – họng.

Đóng các cửa lưu thông không khí từ bên ngoài

Vào những ngày mức độ ô nhiễm không khí, bụi mịn ở mức báo động, đặc biệt là ban ngày bạn nên đóng hết các cửa sổ trong phòng để ngăn ngừa khói bụi xâm nhập vào nhà. Tuy nhiên, cũng không nên “bế quan tỏa cảng” cả ngày, bởi sẽ khiến khí độc như VOC – chất hữu cơ dễ bay hơi có tác hại nguy hiểm không kém bụi mịn PM2.5 không thể thoát ra ngoài.

Bạn có thể mở cửa sổ vào ban đêm. Chú ý, không mở cửa hướng ra ngoài đường hoặc khu vực ô nhiễm. Hoặc trồng cây xanh có tác dụng lọc không khí ở trong phòng.

Sử dụng điều hòa có chức năng lọc không khí trước khi về nhà 30 phút

Với tiêu chí mang bầu không khí sạch trong lành cho ngôi nhà hoàn hảo, bảo vệ sức khỏe toàn diện cho người dùng, các dòng điều hòa đều được trang bị công nghệ nanoe™ tiên tiến với khả năng tự động lọc khuẩn, khử mùi và làm sạch không khí.

Trong đó, nanoe™ X hoạt động dựa trên cơ chế sử dụng các hạt phân tử nước tích điện siêu nhỏ chứa 4.800 tỷ gốc OH/giây dễ dàng di chuyển tới từng ngóc ngách trong phòng, nanoe™ X mang lại 7 hiệu quả rõ rệt bao gồm khử mùi, ức chế 5 tác nhân gây ô nhiễm gồm vi khuẩn, vi-rút, nấm mốc, chất gây dị ứng, phấn hoa, hạt chất nguy hiểm, đồng thời giữ ẩm cho da và tóc.

Còn nanoe-G giải phóng ra 3.000 tỷ hạt ion âm, có thể loại bỏ đến 99.9% phần tử ô nhiễm bay lơ lửng, bao gồm cả PM2.5 – những hạt bụi siêu vi mà mắt thường không thể nhìn thấy, là tác nhân gây nhiều loại bệnh như phổi, đường ruột và ung thư. Với những phân tử bụi có kích thước lớn gây khó khăn trong quá trình phá hủy, sẽ được đưa đến màng lọc và cố định tại đây.

Uống nước detox

Uống nước detox

Detox là phương pháp thanh lọc cơ thể, giúp các cơ quan bên trong thải bỏ độc tố, tạp chất, mỡ và lượng nước thừa; nhờ đó hoạt động tốt hơn. Đồng thời tăng cường quá trình trao đổi chất và bổ sung năng lượng cho cơ thể. Đó chính là lý do vì sao uống nước detox được các chuyên gia khuyến khích nên thực hiện thường xuyên trong những ngày “bình minh tím”. Những loại quả thường được dùng để làm nước detox trong ngày ô nhiễm khói bụi có thể kể đến như chanh, dâu tây, dứa, kiwi…

Ăn bữa cơm đủ chất

Hãy luôn đảm bảo bữa cơm hàng ngày, đặc biệt là những ngày ô nhiễm không khí, bụi mịn nghiêm trọng luôn đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng. Nhất là các chất chống oxy hóa từ rau xanh, trái cây tươi và trà xanh, bởi chúng sẽ giúp làm giảm thiệt hại DNA cho các tế bào, tăng cường hệ miễn dịch và giảm thiểu tác hại xấu khác của khói bụi lên cơ thể.

Chúng ta đều hiểu rằng, sống trong không khí ô nhiễm và mức độ bụi mịn luôn trong ngưỡng báo động kéo dài sẽ có những ảnh hưởng rất xấu tới sức khỏe. Vì thế, để hạn chế tác hại của ô nhiễm không khí, bụi mịn hãy duy trì thực hiện 5 thói quen trên.

Nguồn kenh14

Xem thêm: Cung cấp đủ vitamin và khoáng chất để tăng đề kháng, mọi người nên ăn những thực phẩm gì?

Continue Reading

Bài xem nhiều